Welcome guest, is this your first visit? Create Account now to join.
  • Login:

Welcome to the Diverse Solutions Forums.

If this is your first visit, be sure to check out the FAQ by clicking the link above. You may have to register before you can post: click the register link above to proceed.

Results 1 to 1 of 1
  1. #1

    Phân biệt giữa sốt dengue v* sốt xuất huyết dengue

    Tuy cùng do virus dengue gây nên, nhưng sốt xuất huyết dengue dễ t* vong nếu không được điều trị th*ch hợp v* kịp thời, trong khi sốt dengue l* bệnh diễn biến l*nh t*nh.

    Virus dengue có 4 type l* DEN-1, DEN-2, DEN-3 v* DEN-4. Bệnh nhân nhiễm với chủng virus n*o thì chỉ có khả năng tạo nên miễn dịch suốt đời với chủng virus đó m* thôi. Ch*nh vì v*y m* những người sống trong vùng lưu h*nh dịch dengue có thể mắc bệnh sốt xuất huyết nhiều hơn một lần trong đời.



    Tìm hiểu thêm: phun thuốc phòng sốt xuất huyết không ảnh hưởng đến sức khỏe

    Virus dengue truyền từ người bệnh sang người l*nh do muỗi đốt. Muỗi Aedes aegypti l* côn trùng trung gian truyền bệnh chủ yếu.

    Mặc dù có cùng căn nguyên gây bệnh, cùng con đường truyền bệnh, nhưng SXHD có đặc điểm lâm s*ng nổi b*t l* xuất huyết, trụy mạch v* dễ t* vong nếu không được điều trị th*ch hợp v* kịp thời. Trong khi đó SD l* bệnh diễn biến l*nh t*nh, không có hiện tượng thẩm thấu mao mạch quan trọng.

    Ch*nh vì v*y, việc phân biệt giữa SD v* SXHD l* rất quan trọng trong việc phòng ngừa v* điều trị bệnh, từ đó có thể tránh những rủi ro về sức khỏe có thể xảy ra.

    Các biểu hiệu v* phương pháp x* tr* SD:

    Người bệnh thường sốt cao đột ngột, liên tục v* kéo d*i từ 2 ng*y đến 1 tuần. Kèm theo l* các biểu hiện nhức đầu, mệt mỏi, chán ăn, đau cơ, đau khớp, nhức hai hố mắt, da sung huyết, phát ban, thường kèm theo đau họng, buồn nôn, nôn m*a, đau vùng thượng vị v* tiêu chảy.

    Có thể thấy các biểu hiện của xuất huyết như chấm xuất huyết ở dưới da hoặc chảy máu cam.

    Ở trẻ em, đau họng v* đau bụng thường l* những triệu chứng nổi trội.

    Xét nghiệm máu thường thấy tiểu cầu bình thường hoặc hơi giảm, bạch cầu giảm; không thấy có biểu hiện cô đặc máu (chỉ số Haematocrit bình thường).

    Hạ sốt xuất hiện v*o ng*y thứ 3 đến ng*y thứ 8 thường kèm biểu hiện xuất huyết nhẹ (chấm xuất huyết dưới da, nốt xuất huyết v* chảy máu mũi). Sau khi hạ sốt thường xuất hiện ban dạng dát sẩn đa hình thái, đôi khi gây ngứa, đầu tiên ở thân mình v* lan rộng theo hướng ly tâm đến các chi, mặt, lòng b*n tay v* lòng b*n chân. Một số trường hợp bệnh có thể tiến triển đến xuất huyết tiêu hóa v* sốc. Như v*y biểu hiện xuất huyết không chỉ sốt xuất huyết dengue mới có.

    Do đây l* bệnh diễn biến l*nh t*nh nên phần lớn người bị SD chỉ cần điều trị ngoại trú hoặc theo dõi tại các cơ sở y tế.

    Với SD chủ yếu l* điều trị triệu chứng. Nếu có sốt cao, đặc biệt l* trẻ em có thể nguy cơ co gi*t, vì v*y cần phải dùng thuốc hạ nhiệt kết hợp với lau mát.

    Thuốc hạ nhiệt chỉ được dùng paracetamol đơn chất với liều lượng th*ch hợp cho từng lứa tuổi theo chỉ dẫn của thầy thuốc. Cấm dùng aspirin, anagil, ibuprofen, acetyl salicylic acid để điều trị vì có thể gây xuất huyết, toan máu.

    Khuyến kh*ch người bệnh bù dịch sớm bằng đường uống, tốt nhất l* dùng oresol hoặc nước trái cây như nước dừa, nước chanh, nước cam... Có thể dùng nước cháo loãng pha với muối.

    Nếu người bệnh không uống được, nôn nhiều, có dấu hiệu mất nước thì cần truyền dịch.

    Các biểu hiệu v* phương pháp x* tr* SXHD


    Vệ sinh môi trường v* dụng cụ chứa nước sạch sẽ, nằm m*n tẩm hóa chất... để phòng chống bệnh SD v* SXHD
    Người bệnh đột ngột sốt cao liên tục từ 2 đến 7 ng*y. Giai đoạn sớm của bệnh không thể phân biệt được với sốt dengue.

    Tuy nhiên, biểu hiện xuất huyết thường xảy ra từ ng*y thứ 2, thứ 3 trở đi của bệnh dưới nhiều hình thái: Dấu hiệu dây thắt dương t*nh, xuất huyết tự nhiên ở da, niêm mạc hoặc vết bầm t*m ở quanh nơi tiêm ch*ch, các chấm xuất huyết ở mặt trước hai cẳng chân, mặt trong hai cánh tay, bụng, đùi, mạng sườn, có thể thấy các mảng bầm t*m.

    Bệnh nhân có thể thấy chảy máu mũi, máu lợi, đi tiểu ra máu, kinh nguyệt kéo d*i hoặc xuất hiện kinh sớm hơn kỳ hạn. Trường hợp nặng có thể thấy nôn ra máu, đi ngo*i phân đen.

    Gan của người bệnh SXHD thường to. Do huyết tương thoát qua th*nh mạch nên có thể thấy hiện tượng tr*n dịch m*ng phổi, tr*n dịch m*ng bụng.

    Nếu thấy các dấu hiệu v*t vã, lạnh đầu chi, xuất huyết nhiều, nước tiểu *t l* các dấu hiệu của tiền sốc. Người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ để điều trị kịp thời.

    Trường hợp SXHD có sốc bao gồm tất cả các triệu chứng của SXHD kèm theo nhiệt độ hạ đột ngột, da ở các chi lạnh ẩm, mạch nhanh nhỏ, huyết áp hạ hoặc kẹt, nước tiểu *t.

    Triệu chứng sốc thường xảy ra từ ng*y thứ 3 đến ng*y thứ 6 của bệnh.

    Biện pháp x* tr* với SXHD cần uyển chuyển v* tùy v*o mức độ của bệnh.

    Trường hợp SXHD nhẹ, chưa có dấu hiệu của tiền sốc v* sốc, người bệnh được điều trị v* theo dõi như đối với SD.

    Trong trường hợp đã có dấu hiệu nặng l* dấu hiệu chỉ điểm của những diễn biến nhanh, khó lường v* phức tạp, người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ tại các cơ sở y tế, bù dịch t*ch cực kết hợp với các biện pháp điều trị đặc biệt khác nhằm hạn chế các biến chứng v* giảm thiểu nguy cơ t* vong.

    Nên truyền dịch khi có biểu hiện cô đặc máu mặc dù huyết áp v* mạch ổn định. Dịch truyền bao gồm Ringer Lactat hoặc huyết thanh mặn, ngọt đẳng trương.

    Vì sao lại phải truyền nước cho bệnh nhân SXHD? Thực tế, SXHD không gây mất nước (hầu hết bệnh nhân SXHD l* đủ v* thừa nước). Tuy nhiên, do bệnh nhân bị giảm thể t*ch tuần ho*n máu (20-30% ) nên bắt buộc phải truyền dịch cấp cứu.

 

 

Posting Permissions

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •